Chọn các bước gia công Máy khoan cần điển hình

Thảo luận trong 'Kinh Nghiệm - Mẹo Vặt' bắt đầu bởi vannamvu, 16/9/20.

  1. vannamvu Member

    Chọn các bước gia công Máy khoan cần điển hình


    Vậy Máy khoan bàn là gì ?

    hiện nay các loại Máy khoan cần tại Hà Nội hồ hết loại. Được thành lập bởi sự nghiên cứu và sáng tạo trong khoảng các con người nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng ngành công nghiệp. buộc phải những loại Máy khoan CNC hạng nặng trong cơ khí cực kỳ là rộng rãi như Máy khoan cần, Máy khoan bàn, máy cưa vòng, máy đột lỗ thủy lực v.v…

    Máy khoan cần là gì ?

    Do được ứng dụng những khoa học đương đại vào trong thiết bị buộc phải công dụng thông minh hiệu quả những mặt hàng phát triển mạnh mẽ hơn.

    thực sự hiện tại gần như ngành được ứng dụng kỹ thuật đương đại và Máy khoan CNC hơn. từ ngành nghề công nghiệp đến ngành nông nghiệp đều được áp dụng bằng máy móc hết. Nhằm xúc tiến sự phát triển kinh tế và nâng cao hiệu quả trong năng suất lao động hơn.


    [​IMG]


    Mã hoá thông tin.

    nhìn chung, mã hoá thông báo cho những máy khoan là mã hoá giai đoạn thay dao, mã hoá dịch chuyển của dao từ vựng trí này sang vị trí khác và mã hoá những chu kỳ gia công lỗ ở thở i điểm mà dao tại vị trí bắt buộc. tuy nhiên cách mã hoá cụ thể phụ thuộc vào loại máy và hơi năng của chúng.

    Dưới đây ta nghiên cứu nguyên tắc chung của mã hoá thông báo cho những máy khoan.

    những chức năng đặc biệt G60-G64 là xác định vị trí có chuyên động nhanh, còn các chức năng đặc biệt G65- G69 là vi vu ăn dao. tỉ dụ, bắt buộc xác định vị trí của dao theo các điểm một, 2, 3:

    các chu kỳ gia công cô định.

    các chu kỳ gia công một mực trên máy khoan được thực hành bằng các tác dụng G814-G89. Mỗi tính năng nổi trội xác định một nguyên công hoặc một bước cụ thể (với chuyển dịch dao theo trục Z): khoan hay khoan tâm (G81), khoan hoặc khoét mang thở i gian giới hạn ở cuối bước (G82), khoan sâu (G83), cắt ren (G84), v.v…

    Trong các hệ điều khiển các chương trình con để thực hành các khả năng trên được ghi trong bộ nhớ của hệ điều khiển và cho biết giá trị số của những tham số nhu yếu đối sở hữu từng nguyên dụng cụ thể. các thông số đấy là R và Z. R là toạ độ theo z mà ở đó lượng chạy dao khởi đầu. trị giá này được lưu trong bộ nhớ của hệ điều khiển cho tới lúc mang trị giá R mới. tham số z là toạ độ mà ở đó dao chấm dứt lượng chạy dao. tỉ dụ, dịch chuyển của dao trên hình mười.3a được viết như sau:

    N(i)G81 Z157.5R177

    Trong lệnh trên R là toạ độ của điểm một. còn z là toạ độ của điểm hai.

    những máy mang hệ điều khiển mang điểm 0 mềm cho phép đơn giản hoá lập trình những chu kỳ gia công nhất quyết. Trong các hệ điều khiển ấy với thể chuyển dịch điểm 0 của máy tới bất kỳ điểm nào theo các trục. tương tự theo trục z có thể dịch chuyển mặt phẳng XMY (hình 10.3b). Sau lúc chuyển dịch điểm M gốc toạ độ máy là M’. với chuyển dịch đấy giá trị R sẽ bằng 0, còn giá trị z sẽ có dấu (-) âm. Đối sở hữu hệ toạ độ mó’i X ‘M ‘Z’ ta có:

    N(i) G59 Z177

    N(i+1) G81 Z-19.5 RO

    Hình 10.3c là trưở ng hợp mặt phẳng chuẩn (sau lúc đã dịch chuyển) trùng mang mặt phẳng trên của khía cạnh gia công. Trong trưở ng hợp này R là đoạn ăn dao, còn z là chiều dài bước cắt. cách dịch chuyển này cực kỳ thích hợp đối có trưởng hợp gia công các lỗ như nhau nhưng nằm trên các mặt bậc khác nhau. Ví du, những lệnh để gia công 3 lỗ trên hình 10.3d có thể viết như sau:

    N(i) G59 Z115 (chuyển điểm 0 theo trục Z)

    N(i+1) G81 R3 Z-19.5 (khoan lỗ 1)

    N(i+2) G60 X54

    N(i+3) R3 Z-22 (khoan lỗ 2)

    N(i+4) R14 (dịch dao đến độ cao R= 14)

    N(i+5) X72

    N(i+6) Z-19.5 (khoan lỗ 3)

    N(i+7)G80
     

Chia sẻ trang này

XenForo Add-ons by Brivium ™ © 2012-2013 Brivium LLC.